Phần mềm trực tuyến

Tiêu điểm

CAM KẾT

        Chúng tôi cam kết: đơn vị sử dụng thành công mới nhận thanh toán. Nếu thất bại sẽ bồi hoàn toàn bộ chi phí học tập, đi lại ... cho đơn vị.

HƯỚNG DẪN TÓM TẮT MỐT SỐ ĐIỂM CHÍNH TRONG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP TẠI TT SỐ: 107/2017/TT-BTC.

HƯỚNG DẪN TÓM TẮT MỐT SỐ ĐIỂM CHÍNH TRONG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP  TẠI TT SỐ: 107/2017/TT-BTC.
 
 I - Về học phí và thu  khác  tại đơn vị:
Một số khoản thu nhờ chi (gọi là thu hộ , chi hộ)  Bạn sử dụng TK 3388. các khoản thu, chi phục vụ cho các hoạt động thường xuyên tại đơn vị gọi là thu chi khác.
 
Hướng dẫn hạch toán học phí: Bộ tài chính trả lời trên mục hỏi đáp hạch toán qua nguồn khác theo hướng dẫn tại thông tư 01/2007/TT-BTC. Vậy nó chỉ chuyển từ cột phí qua nguồn khác.
Khi thực hiện, đơn vị hạch toán kế toán số thu, chi học phí theo quy định của chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp hiện hành (đối với năm 2017 thực hiện theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính, từ năm 2018 trở đi thực hiện theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính). Khi đơn vị quyết toán ngân sách hàng năm, số thu học phí sẽ được báo cáo theo nguồn khác của đơn vị theo quy định tại Thông tư 01/2007/TT-BTC ngày 02/01/2007 và Thông tư sửa đổi bổ sung (nếu có).
 
Trên mạng và một số phần mềm kế toán và giảng viên tập huấn TT107 cho các đơn vị hướng dẫn hạch toán TK 154, 531, 632,642 giống như đơn vị Sản xuất kinh doanh và dịch vụ  là không đúng. Vì các trường học công được hưởng kinh phí do NSNN cấp 100%. Bản chất của giáo dục công lập và các  đơn vị sự nghiệp công lập không phải là kinh doanh. Bộ Giáo dục trả lời học phí tại các trường mầm non, THCS,THPT và các trường Đại học công lập hưởng 100% KP do ngân sách nhà nước cấp không phải là thu giá. Vì vậy các đơn vị cung cấp phần mềm kế toán và giảng viên tập huấn TT 107  mà nói các trường mầm non, THCS và THPT   nói học phí là kinh doanh dịch vụ là xúc phạm đến nhà trường và ngành giáo dục Việt Nam. Bản thân tôi cũng thấy bị xúc phạm khi nói đến từ kinh doanh trong giáo dục ở cấp mầm non đến trung hộc phổ thông
            Tại nhiều đơn vị các khoản thu không mang tính chất kinh doanh dịch vụ mà sử dụng TK 154, 531, 632,642  sai với chức năng nhiệm vụ của cơ quan quản lý nhà nước.
 
Theo thông tư 01/2007/TT-BTC biểu quyết toán có ghi nguồn khác nhưng không hướng dẫn hạch toán vào  TK nào, và  TT 107 chỉ nói chung chung.  Trước  đây  sử dụng tài khoản  5111,5112,5118  . Như vậy chúng ta có thể hạch toán thu phí , lệ phí , hoc phí và nguồn khác như sau:
            Trong chế  độ kế toán nghiêm cấm thêm tài khoản , khuyến khích thêm tiểu khoản (hạch toán chi tiết .  Chúng ta có thể vẫn dụng theo mục lục NSNN  lấy đuôi số 9 của tiểu mục là chi khác :
Như vậy hạch toán học phí  và nguồn khác được thực hiện như sau:
Khi thu  Nợ   111,112/3373.91
Khi chi  nợ  6149.01/111,112
Kết chuyển số  đã chi  Nợ  3373.91/5149.01
Số thu và chi này thể hiện trên biểu báo cáo quyết  và báo cáo tài chính cùa đơn vị.
            Số dư có  TK  3373.91  : Thể hiện phần 60% được để lại chưa sử dụng.
            Trên báo cáo quyết toán của TT107 - Biểu B01   và Phụ biểu f01-01/bcqt -báo cáo chi tiết chi từ nguồn nsnn và nguồn phí được khấu trừ, để lại
 -Cở để lên báo cáo  căn cứ vào sổ kế toán chi tiết của các tài khoản 004, 006, 008, 012, 013, 014, 018 và các sổ kế toán chi tiết có liên quan
            Căn cứ  nội dung này thì trên mẫu biểu thì có nói đến nhưng số liệu lấy từ đâu ra thì không rỏ .
 
II- Về hạch toán Mua sắm  Vật tư,  Tài sản cố định và khấu hao hao mòn TSCĐ:
1-       Ngân sách nhà nước cấp:
Nợ 211/366       
2-       Lệnh chi và nguồn khác , phí lệ phí:
Nợ  211/112   đồng thời Nợ  337/366.
Các nghiệp vụ này không được hạch toán nợ  611,614/511,514. Nhưng khi lên báo cáo quyết toán vẫn thể hiện 100%  số tiền đã chi ra. Mặc dù trên bảng cân đối phát sinh không có tài khoản 511,514  và 611,614.   Nhiều bạn thắc mắc kể cả cán bộ quản lý cấp lên nói sao không bằng tk 511,514 và 611, 614  là do không chịu đọc TT107.
3- Về khấu hao hao mòn TSCD
Trích và hạch toán Nợ  611,614/2141  đồng thời 36611/511,514.
       Khoản chi này chỉ thể hiện trên biểu báo cáo tài chính , không thể hiện trên báo cáo quyết toán.
4         - Tiếp nhận tài sản cố định bàn giao:
        Nợ  211/có 36611, có 2141
        Chỉ tiêu này chỉ thể hiện trên biểu báo cáo tài chính, không thể hiện trên báo cáo quyết toán
5- Xuất Vật tư công cụ  để sử dụng :
        Nợ : 611,614/có 152,153   đồng thời Nợ  366 có  511,514 
        Chỉ tiêu này chỉ thể hiện trên biểu báo cáo tài chính, không thể hiện trên báo cáo quyết toán biểu B và biểu F
 
III- Tài khoản 468 - Nguồn Kinh phí cải cách tiền lương:
Tài khoản này theo hướng dẫn tại TT 107/2017/TT-BTC  được trích từ tài khoản 421 nếu đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ thì đúng. Còn lại không đúng Vì theo TT 107  tài khoản  514  bằng TK  614 . Nguồn cải cách tiền lương coi như Nguồn NSNN cấp  được hạch toán giống ghi thu và ghi chi như trước đấy.
Trích TT 107 về TK 337 và 514:
1.2- Khi phát sinh các khoản thu phí, lệ phí đơn vị phản ánh vào TK 337- Tạm thu (3373). Định kỳ, đơn vị xác định số phải nộp NSNN theo quy định của pháp luật phí, lệ phí (hoặc nộp cấp trên (nếu có), phần được khấu trừ, để lại đơn vị là nguồn thu của đơn vị và hạch toán vào TK 014- Phí được khấu trừ, để lại. Đồng thời, căn cứ vào số đã chi từ nguồn phí được khấu trừ để lại (trừ phần để đầu tư, mua sắm TSCĐ; mua sắm nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho) để kết chuyển từ TK 337- Tạm thu (3373) sang TK 514- Thu phí được khấu trừ, để lại (đơn vị có thể kết chuyển từ TK 337 sang TK 514 đồng thời với chi phí phát sinh hoặc kết chuyển định kỳ tương ứng với số chi phí đã phát sinh).
3.1- Khi phát sinh các khoản chi từ nguồn cải cách tiền lương, ghi:
Nợ các TK 334, 241, 611
            Có TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc.
3.2- Cuối năm, kết chuyển nguồn cải cách tiền lương đã tính trong năm trước khi phân phối thặng dư (thâm hụt) theo quy định của quy chế tài chính, ghi:
Nợ TK 421- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế
            Có TK 468- Nguồn cải cách tiền lương.
3.3- Cuối năm, đơn vị phải kết chuyển phần đã chi từ nguồn cải cách tiền lương trong năm, ghi:
Nợ TK 468- Nguồn cải cách tiền lương
            Có TK 421 - Thặng dư (thâm hụt) lũy kế.
            Thông tư này quên nói  đến  số chi này có đưa vào báo cáo quyết toán không và quên nói đến TK 511  hoặc ghi đồng thời  các TK ngoài bảng
                 Vì vậy để hạch toán chính xác : Bạn nhập dự toán cho khoản chi này , khoản chi này coi như của NSNN cấp. Tôi  bổ sung thêm  để các bạn tham khảo.
Các Nghiệp vụ phát sinh :
-Khi  thu  nợ 337/111,112…      
-Khi chi Nợ  614 -Phần 50%, Nợ 611 - Phần 40%
- Phân phối kết chuyển TK 337 tạm thu
Nợ  337/có 514  số  đã chi 60% , có 468 - Số trích 40%.
-   Khi chi phần 40% kèm theo kết chuyển (Giống ghi thu = ghi chi trước đây)
Nợ  468/có 511 (số đã chi)  đồng thời ghi  có TK 0082.
             Số  dư TK 337 - Thể hiện phần 60% còn lại chưa chi (giống TK 511 trước đây, trước 2018)
                  Số dư  có TK 468 - Thể hiện nguồn cải cách tiền lương  đơn vị chưa sử dụng hết sẽ bổ sung nguồn cải cách tiền lương cho năm sau.
Phần chi này được thể hiện trong báo cáo quyết toán biểu  Biểu B01   và Phụ biểu f01-01/bcqt -báo cáo chi tiết chi từ nguồn nsnn và nguồn phí được khấu trừ, để lại
  
IV- Tài khoản 3373 – Thu phí (3373.01 - 02-) , 337.91 - 92 Thu khác
Trong TT 107  không nói đến thu khác sử dụng TK nào , chỉ thấy giảng viên và các đơn vị cung cấp phần mềm hướng dẫn hạch toán 154,531,632,641.    Sử dụng TK này  sai bản chất vì nhiều cơ quan quản lý nhà nước, trường học, hội nông dân , phụ nữ, UBMTTQVN, các trung tâm bảo trợ  họ có tổ chức kinh doanh và dịch vụ nên khi nói đến từ này sai quan điểm và bản chất của các cơ quan đơn vị.
Tôi vận dụng TT107 hướng dẫn bổ sung thêm như sau :
Khi thu Nợ 111,112…/có 337
Trích : Nợ  3373
Có  514  (số đã chi 60%), có 468  -Phần 40%, có 333 - Thuế phải nộp                
 
V - So sánh số liệu giữa báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán
            1- Báo cáo quyết toán :
            Phần thu:  Phần kinh phí  rút nhận trên báo cáo quyết toán = Số trên bảng đối chiếu dự toán KBNN + PS có TK 3371(trừ các khoản giảm trừ như trả lại khách hàng, cấp trên, nộp thuế , trích cải cách tiền lương)+ Số dư đầu kỳ
Phần chi : Trên Số liệu trên báo cáo quyết toán = số tiền thực chi ra tại kho bạc nhà nước (đối chiếu dự toán tại KBNN  )+  Số phát sinh nợ TK 337  (Bao gồm phần mua sắm vật tư, tài sản cố định, kết chuyển số thực chi từ TK 611 lệnh chi , TK 614 thu phí và thu khác.    
   2-Báo cáo tài chính :
      Phần Thu   TK 511+514= Số rút Kho bạc (trên đối  chiếu dự toán)+ TK  514+  Trích hao mòn và khấu hao TSCD+  Số xuất vật tư tư tế trong kỳ-  mua sắm vật tư hàng hóa và TSCĐ trong kỳ+ TK 511 (lệnh chi)
 
Phần chi  TK  611+614 : trên báo cáo TC = Phần chi trên báo cáo quyết toán- Mua sắm vật tư, tài sản cố định+ Khấu hao, hao mòn TSCĐ trong kỳ- trích lập quĩ không qua TK 611,614.
     
 
Tổng số điểm của bài viết là: 15 trong 3 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin cũ hơn

 

Văn bản mới

Hổ trợ online


Xử lý lỗi về nguyên tắt hoạt động,
cài đặt, nâng cấp.

ĐT: 0913.427.490


Xử lý sai lệch số liệu,
cài đặt, nâng cấp.

ĐT: 090.542.9002


Support website và
phần mềm trực tuyến.

ĐT: 0977.47.47.55
Phần mềm doanh nghiệp
Tài sản
Văn bản

Danh ngôn bốn phương

Đừng nên dễ dàng tin vào những gì bạn nghe, đừng tiêu xài hết tiền bạn đang có, không nên muốn ngủ bao lâu thì ngủ bao lâu.

Thống kê

Đang truy cậpĐang truy cập : 21


Hôm nayHôm nay : 35

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 24710

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 2566912